Chào mừng Khách Hàng đến với website bán hàng online chính thức được thiết lập và sở hữu bởi Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Vietnamobile (sau đây gọi là “Vietnamobile” hay “chúng tôi”).

Về chúng tôi:

- Đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông: Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Vietnamobile

- Số giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông: 228/GP-BKHCN

- Giấy chứng đăng ký kinh doanh: 0107429715 do Sở Tài Chính TP Hà Nội đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 16/01/2026

- Địa chỉ: Số 583 đường Lạc Long Quân, Phường Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Điện thoại: (024) 35730123

- Thư điện tử: cskh@vietnamobile.com.vn

- Số điện thoại phản ánh chất lượng dịch vụ: 0922789789

Khi truy cập, duyệt trình hoặc thực hiện bất kỳ giao dịch nào trên Website này, Khách Hàng đồng ý chịu sự ràng buộc và tuân thủ đầy đủ các nội dung tại Điều khoản và Điều kiện này.

Chúng tôi bảo lưu quyền thay đổi, chỉnh sửa, thêm hoặc lược bỏ bất kỳ điều khoản nào vào bất kỳ lúc nào. Các thay đổi sẽ có hiệu lực ngay khi được đăng tải chính thức trên Website mà không cần thông báo trước. Việc Khách Hàng tiếp tục sử dụng Website sau khi các thay đổi được cập nhật đồng nghĩa với việc Khách Hàng chấp thuận các thay đổi đó. Vui lòng kiểm tra định kỳ để cập nhật các quy định mới nhất.

1. PHẠM VI ÁP DỤNG

1.1. Đối tượng áp dụng

Điều Khoản Và Điều Kiện sẽ được áp dụng cho Khách Hàng:

- Mua sản phẩm và sử dụng dịch vụ trực tuyến của Vietnamobile trên Website.

- Có nhu cầu giao nhận Sản Phẩm đến các địa điểm thuộc phạm vi phục vụ được quy định tại Chính sách giao hàng đăng tải trên Website tại từng thời điểm.

1.2. Yêu cầu về giấy tờ tài liệu khi mua Sản Phẩm

Khi thực hiện giao dịch mua Sản Phẩm (đặc biệt là SIM/số thuê bao di động) nhằm phục vụ công tác đăng ký thông tin thuê bao và giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, Khách Hàng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các giấy tờ còn thời hạn sử dụng sau đây:

- Đối với Khách Hàng là cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Xuất trình bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản gốc hoặc bản điện tử/thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc của một trong các giấy tờ sau: thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử (VNeID), hoặc các giấy tờ khác có thể sử dụng để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật, còn thời hạn sử dụng (sau đây gọi chung là "giấy tờ tùy thân").

- Đối với Khách Hàng là cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng tại Việt Nam theo thị thực nhập cảnh hoặc theo thời hạn lưu trú tối đa đối với các nước được miễn thị thực, hoặc tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.

- Đối với Khách Hàng đăng ký số thuê bao di động trúng đấu giá: Ngoài giấy tờ tùy thân nêu trên, Khách Hàng phải xuất trình thêm giấy tờ theo quy định của pháp luật về quản lý kho số viễn thông để xác nhận quyền sở hữu số thuê bao trúng đấu giá.

- Đối với Khách Hàng là tổ chức:

  • Giấy tờ chứng minh pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc giấy tờ đăng ký thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật (quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương).

  • Giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của tổ chức.Trường hợp người giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức thì phải cung cấp văn bản ủy quyền hợp pháp của người đại diện theo pháp luật và giấy tờ tùy thân của mình.

  • Đối với dịch vụ viễn thông di động, mỗi cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao phải thực hiện việc đăng ký, xác thực thông tin thuê bao theo quy định, kèm theo danh sách các cá nhân được tổ chức xác nhận và bản chính/bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử giấy tờ tùy thân của từng cá nhân.

- Đối với Khách Hàng chưa đủ 6 tuổi hoặc chưa được cấp giấy tờ tùy thân nêu trên:

  • Người chưa đủ 6 tuổi hoặc chưa được cấp Giấy tờ tùy thân: việc đăng ký thông tin thuê bao, giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải do cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện, kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ theo quy định của pháp luật.

  • Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi và đã được cấp giấy tờ tùy thân: Được tự đăng ký nhưng phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ thể hiện bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng khác kiểm chứng được, kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ.

(Áp dụng theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.)

2. QUY TRÌNH ĐẶT HÀNG

- Tiếp nhận đơn hàng: Khi Khách Hàng hoàn tất thao tác đặt hàng trên Website, hệ thống sẽ tự động ghi nhận và gửi đến Khách Hàng một thông báo xác nhận kèm theo mã số đơn hàng cụ thể.

- Yêu cầu thông tin: Để đơn hàng được xử lý và giao nhận nhanh chóng, Khách Hàng có trách nhiệm cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin liên quan đến địa chỉ giao nhận, thông tin liên lạc và các điều kiện áp dụng chương trình khuyến mại (nếu có).

3. CHÍNH SÁCH THANH TOÁN

3.1 Quy định về giá cả

- Giá hiển thị của Sản Phẩm có thể đã bao gồm hoặc chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và được mô tả chi tiết tại trang thông tin của sản phẩm đó.

- Trong mọi trường hợp, giá Sản Phẩm chưa bao gồm phí vận chuyển. Chi phí vận chuyển cấu thành đơn hàng được quy định rõ tại Chính sách giao hàng trên Website.

3.2 Thực hiện thanh toán

Khách Hàng có trách nhiệm thanh toán toàn bộ giá trị đơn hàng theo các phương thức được quy định tại Chính sách thanh toán trước khi nhận Sản Phẩm. Khi Khách Hàng nhấn chọn nút “Thanh toán”, đồng nghĩa với việc Khách Hàng xác nhận:

  1. Đã kiểm tra, rà soát và đồng ý với toàn bộ thông tin của Đơn Đặt Hàng;

  2. Chấp thuận áp dụng toàn bộ nội dung của Điều Khoản Và Điều Kiện này cho giao dịch.

Vietnamobile bảo lưu toàn quyền từ chối hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng của Khách Hàng trong một số trường hợp đặc biệt dựa trên quyết định nội bộ của Chúng tôi.

3.3 Quy định an toàn thanh toán

Để bảo mật tối đa quyền lợi tài chính cá nhân, Khách Hàng cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Chỉ thực hiện thanh toán trực tuyến tại cửa sổ liên kết bảo mật do Website chuyển hướng đến.

  • Tự quản lý, bảo mật thẻ (thẻ tín dụng, thẻ ATM, thẻ mua hàng…) và thông tin tài khoản ngân hàng một cách cẩn thận.

  • Tuyệt đối không cho người khác mượn hoặc sử dụng thẻ của mình để thực hiện giao dịch tại Website.

  • Khi phát hiện bất kỳ giao dịch bất thường nào, Khách Hàng cần liên hệ ngay với Tổng đài Chăm sóc Khách Hàng (Tổng đài CSKH) qua số 0921667667 hoặc Ngân hàng phát hành thẻ để được phong tỏa và xử lý kịp thời.

  • Đối với thẻ tín dụng/ghi nợ quốc tế, tuyệt đối không để lộ số CVV/CVC/CSC (mã bảo mật gồm 3 chữ số in ở mặt sau thẻ).

3.4 Các hình thức thanh toán được chấp nhận
Khách Hàng có thể lựa chọn một trong các phương thức dưới đây:

A. Thanh toán trả trước (trực tuyến)

- Thẻ ATM (Thẻ ghi nợ/thanh toán/trả trước nội địa);
- Thẻ Visa/Master Card (Thẻ thanh toán quốc tế, thẻ tín dụng);

- Mã giảm giá (Gift Code);
B. Thanh toán trả sau (COD).

Thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp cho nhân viên giao hàng sau khi đã nhận và kiểm tra Sản Phẩm.

C. Quy định kết hợp hình thức thanh toán
Khách Hàng chỉ có thể kết hợp sử dụng Mã giảm giá (Gift Code) với một trong hai hình thức thanh toán trả trước hoặc trả sau nêu trên.

3.5. Danh sách thẻ được chấp nhận thanh toán trực tiếp
I. Thẻ quốc tế:
Visa Card, Master Card

II. Thẻ nội địa: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, Sacombank, Techcombank, ACB, VPBank, Đông Á Bank, Eximbank, TP Bank, NCB, Oceanbank, Maritime Bank, HDBank, Nam Á Bank, OCB, SCB.

4. CHÍNH SÁCH HOÀN TIỀN

4.1. Nguyên tắc hoàn tiền

  • Trường hợp áp dụng: Hoàn tiền được thực hiện khi Khách Hàng đã thanh toán thành công cho Vietnamobile nhưng phát sinh sự cố hết hàng, hoặc Khách Hàng trả lại Sản Phẩm lỗi hợp lệ theo quy định tại Chính sách đổi trả.

  • Hạn mức tối thiểu: Không áp dụng hoàn tiền đối với các khoản chênh lệch phát sinh có giá trị dưới 1.000 Đồng (Một nghìn đồng).

  • Thời gian làm việc: Thời gian xử lý hoàn tiền được tính theo ngày làm việc thực tế (không tính ngày thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

  • Trường hợp sử dụng Giftcode: Đối với các đơn hàng có áp dụng Giftcode được Vietnamobile chấp thuận hoàn tiền, Chúng tôi chỉ hoàn lại số tiền thực tế Khách Hàng đã chi trả bằng tiền mặt/chuyển khoản, giá trị Giftcode đã sử dụng sẽ không được hoàn lại dưới mọi hình thức.

4.2. Phương thức hoàn tiền

  • Chuyển khoản ngân hàng: Khách hàng liên hệ Tổng đài CSKH, cung cấp thông tin tài khoản chính chủ và thực hiện theo hướng dẫn của điện thoại viên.

  • Nhận tiền mặt tại Cửa hàng giao dịch: Khách Hàng trực tiếp đến Cửa hàng giao dịch của Vietnamobile (theo địa chỉ công bố), xuất trình Giấy tờ tùy thân và tài liệu chứng minh giao dịch hợp lệ (Mã đơn hàng, hóa đơn điện tử, biên nhận giao hàng, sao kê tài khoản ngân hàng...).

4.3. Thời gian xử lý hoàn tiền

Trong vòng tối đa 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận lại Sản Phẩm hoàn trả từ Khách Hàng, Vietnamobile sẽ gửi thông báo kết quả phản hồi và trạng thái xử lý yêu cầu hoàn tiền đến Khách Hàng qua Email và/hoặc tin nhắn SMS.

Lưu ý: Vietnamobile hoàn toàn miễn trừ trách nhiệm đối với các sự cố hỏng hóc, mất mát phát sinh trong quá trình Khách Hàng vận chuyển Sản Phẩm lỗi về Trung tâm đổi trả của Chúng tôi.

5. CHÍNH SÁCH GIAO HÀNG

5.1. Phạm vi giao hàng

Vietnamobile áp dụng chính sách giao hàng tận nơi trên phạm vi Toàn quốc.

(*) Đơn hàng được giao đến tận địa chỉ yêu cầu, ngoại trừ các khu vực đặc thù có quy định hạn chế ra vào (như khu văn phòng biệt lập, chung cư cao tầng kiểm soát an ninh gắt gao). Trong các trường hợp này, Khách Hàng vui lòng phối hợp nhận hàng tại điểm tiếp cận hợp pháp hoặc liên hệ Tổng đài CSKH để được hỗ trợ

5.2. Thời gian giao hàng và chi phí giao hàng

  • Thời gian giao hàng: Áp dụng theo quy chuẩn khung thời gian của đối tác vận chuyển chiến lược do Vietnamobile chỉ định.

  • Phí giao hàng: Được hệ thống tính toán tự động và thông báo chi tiết trên từng đơn hàng dựa vào khu vực địa lý và thời điểm đặt hàng.

5.3 Lưu ý quan trọng khi giao nhận

  • Thay đổi thông tin nhận hàng: Nếu muốn thay đổi địa chỉ hoặc người nhận, Khách Hàng phải chủ động gọi điện thông báo cho Tổng đài CSKH về thông tin (họ tên, số điện thoại) của Người được chỉ định mới.

  • Xác minh nhân thân: Nhân viên giao hàng có quyền yêu cầu Người Nhận Hàng xuất trình Giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu) để đối chiếu trước khi bàn giao Sản Phẩm.

  • Chuyển giao rủi ro: Người Nhận Hàng có trách nhiệm kiểm tra kỹ tình trạng ngoại quan của Sản Phẩm và ký xác nhận vào Phiếu giao hàng. Rủi ro và quyền sở hữu Sản Phẩm chính thức được chuyển giao cho Khách Hàng kể từ thời điểm Phiếu giao hàng được ký nhận. Quý khách vui lòng lưu giữ tài liệu này để đối soát khi phát sinh khiếu nại. Mọi vấn đề liên quan đến Sản Phẩm sẽ không được giải quyết sau khi hết thời hạn quy định tại Chính sách đổi trả.

6. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SIM SỐ

Khách Hàng có nghĩa vụ hoàn thành việc kích hoạt SIM và hoàn tất thủ tục đăng ký thông tin thuê bao chính chủ trong vòng 20 (hai mươi) ngày kể từ thời điểm thanh toán hoặc đặt đơn hàng mua SIM trực tuyến thành công.

Quá thời hạn nêu trên, hệ thống Vietnamobile sẽ tự động thu hồi số thuê bao về kho số theo quy định pháp luật và không hoàn lại bất kỳ chi phí nào Khách Hàng đã thanh toán cho đơn hàng đó.

7. CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ SẢN PHẨM

7.1. Các trường hợp chấp nhận đổi trả

  • Sản Phẩm bị mất niêm phong (mất seal), bị giao sai lệch về số lượng, mẫu mã hoặc thông tin so với Đơn Đặt Hàng.

  • Sản Phẩm bị hỏng hóc do lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất, lỗi thiết kế, nội dung hoặc bị hư hại, biến dạng, trầy xước, nứt vỡ trong quá trình vận chuyển.

  • Sản Phẩm đã hết hạn sử dụng trước hoặc ngay tại thời điểm bàn giao cho Khách Hàng.

7.2. Tiêu chuẩn đối với sản phẩm đổi trả

  • Sản Phẩm phải còn nguyên vẹn, đầy đủ tem mác, nhãn phong ấn và quy cách đóng gói ban đầu (trừ trường hợp lỗi sản xuất hoặc hư hại do vận chuyển).

  • Sản Phẩm không bị dơ bẩn, không có dấu hiệu đã qua sử dụng, cào xước.

  • Khách Hàng cung cấp đầy đủ chứng từ mua hàng (Mã đơn hàng, hóa đơn điện tử, biên nhận giao hàng...).

7.3. Thời hạn và Địa điểm đổi trả

  • Thời hạn áp dụng: Trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận hàng thành công, Khách Hàng phải gửi yêu cầu đổi trả đến Vietnamobile.

  • Địa điểm tiếp nhận: Khách Hàng mang theo Sản Phẩm và giấy tờ liên quan đến trực tiếp các Cửa hàng giao dịch của Vietnamobile trong giờ hành chính tại các địa chỉ:

    • Tại Hà Nội: Số 583 đường Lạc Long Quân, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, TP. Hà Nội.

    • Tại Đà Nẵng: Số 150 Hàm Nghi, Phường Thạc Gián, Quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng.

    • Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 98 Tôn Thất Tùng, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

7.4. Căn cứ xác định thời điểm yêu cầu

  • Gửi qua đường bưu điện/chuyển phát: Tính theo dấu ngày gửi trên biên nhận của đơn vị bưu chính.

  • Trực tiếp mang đến trung tâm: Tính tại thời điểm nhân viên kiểm dịch của Vietnamobile tiếp nhận Sản Phẩm từ Khách Hàng.

7.5. Chi phí đổi trả

Khách Hàng được miễn phí 100% chi phí đổi trả đối với các Sản Phẩm thuộc diện lỗi do phía Vietnamobile hoặc Nhà cung cấp.

8. CHƯƠNG TRÌNH ĐIỂM THƯỞNG & ĐỔI ĐIỂM

Mọi quy định liên quan đến cơ chế tích lũy, thời hạn sử dụng và tỷ lệ quy đổi điểm thưởng sẽ được áp dụng theo các văn bản chính sách cụ thể do Vietnamobile ban hành và công bố rộng rãi trên hệ thống tại từng thời điểm.

9. DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI

Mọi thắc mắc, phản ánh hoặc khiếu nại liên quan đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ, thái độ phục vụ của nhân viên giao hàng hoặc quy trình đổi trả, Khách Hàng vui lòng liên hệ:

  • Hotline Chăm sóc Khách Hàng: 0921667667

  • Hòm thư điện tử (Email): cskh@vietnamobile.com.vn

Lưu ý: Quý khách vui lòng cung cấp Mã số Đơn Đặt Hàng để được hệ thống hỗ trợ tra cứu và phản hồi trong thời gian sớm nhất

10. BẢO MẬT THÔNG TIN

  • Chúng tôi áp dụng các tiêu chuẩn công nghệ bảo mật tối ưu để bảo vệ thông tin cá nhân và dữ liệu thanh toán của Khách Hàng. Toàn bộ tiến trình thanh toán trực tuyến đều được mã hóa an toàn. Khách Hàng sẽ tự động thoát khỏi chế độ bảo mật nghiêm ngặt này ngay sau khi hoàn tất quy trình đặt hàng.

  • Nghiêm cấm Khách Hàng sử dụng bất kỳ công cụ, phần mềm hoặc hình thức can thiệp nào nhằm phá hoại, thay đổi cấu trúc dữ liệu hoặc xâm nhập trái phép vào hệ thống Website. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị tước bỏ quyền lợi thành viên và chuyển giao cho cơ quan chức năng truy tố trước pháp luật.

  • Mọi thông tin giao dịch được bảo mật tuyệt đối, trừ trường hợp Chúng tôi có nghĩa vụ cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản mang tính bắt buộc từ các cơ quan thực thi pháp luật có thẩm quyền.

11. THU THẬP VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN
11.1 Thu thập và lưu trữ

Dữ liệu cá nhân của Khách Hàng được thu thập sau khi đơn hàng thanh toán thành công nhằm phục vụ các mục đích sau:

  • Thực hiện dịch vụ vận chuyển và xử lý đơn hàng;

  • Đăng ký, xác thực và lưu giữ thông tin thuê bao di động theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông và Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất (đối với trường hợp Sản Phẩm là SIM/số thuê bao di động).

Đối với thông tin thuê bao di động (bao gồm họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/số hộ chiếu, địa chỉ trên giấy tờ, bản số hóa giấy tờ tùy thân, ảnh chân dung, hợp đồng theo mẫu/bản xác nhận thông tin thuê bao và các tài liệu xác thực liên quan): chúng tôi lưu giữ trong suốt thời gian Khách Hàng còn sử dụng dịch vụ viễn thông và tiếp tục lưu giữ tối thiểu 02 (hai) năm kể từ ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ, theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN. Việc lưu giữ này được thực hiện theo nghĩa vụ pháp luật, không phụ thuộc vào yêu cầu hủy bỏ của Khách Hàng.

Đối với các dữ liệu cá nhân khác không thuộc thông tin thuê bao nêu trên (ví dụ: thông tin phục vụ giao nhận, lịch sử đặt hàng...), chúng tôi lưu giữ trong thời gian Khách Hàng còn sử dụng dịch vụ/sản phẩm của chúng tôi và trong một khoảng thời gian hợp lý sau đó để phục vụ mục đích đối soát, giải quyết khiếu nại, tranh chấp (nếu có), trừ khi Khách Hàng có yêu cầu hủy bỏ phù hợp với quy định pháp luật và không thuộc các trường hợp bắt buộc lưu giữ khác.

Trong mọi trường hợp, các chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch (hóa đơn, chứng từ thanh toán...) được lưu trữ trên hệ thống của Vietnamobile theo thời hạn quy định của Luật Kế toán, độc lập với việc Khách Hàng có yêu cầu hủy bỏ dữ liệu cá nhân hay không.

11.2 Phương tiện và công cụ để khách hàng tiếp cận, chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình

Khách Hàng có quyền xem, chỉnh sửa, cung cấp, xóa dữ liệu cá nhân, rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý hoặc phản đối việc xử lý dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bằng cách gửi yêu cầu tới Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Vietnamobile qua email CSKH@vietnammobile.com.vn.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, chúng tôi sẽ phản hồi xác nhận và hướng dẫn Khách Hàng về thủ tục thực hiện. Thời hạn xử lý yêu cầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân (tối đa 10-20 ngày tùy loại yêu cầu, có thể gia hạn thêm một lần với lý do được thông báo cho Khách Hàng). Đối với các yêu cầu liên quan đến thông tin thuê bao di động mà pháp luật viễn thông yêu cầu lưu giữ bắt buộc (Điều 22 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP), chúng tôi sẽ thông báo cho Khách Hàng về phạm vi và thời hạn lưu giữ bắt buộc tương ứng trước khi thực hiện yêu cầu.

12. CHÍNH SÁCH BẢO MẬT DỮ LIỆU CÁ NHÂN KHÁCH HÀNG

Chính sách bảo mật dữ liệu cá nhân khách hàng (“Chính sách”) này được thực hiện bởi Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Vietnamobile (“VNM”, “Công ty”), mô tả các hoạt động liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng để Khách hàng hiểu rõ hơn về mục đích, phạm vi thông tin mà VNM xử lý, các biện pháp VNM áp dụng để bảo vệ thông tin và quyền của Quý Khách hàng đối với các hoạt động này.
Chính sách này là một phần không thể tách rời của các hợp đồng, thỏa thuận, điều khoản và điều kiện ràng buộc mối quan hệ giữa VNM và Khách hàng
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1. Chính sách này điều chỉnh cách thức mà VNM xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng và những người có liên quan đến Khách hàng theo các mối quan hệ do pháp luật yêu cầu phải xử lý dữ liệu hoặc người đồng sử dụng các sản phẩm/ dịch vụ của VNM với khách hàng khi sử dụng hoặc tương tác với trang tin điện tử hoặc/và các sản phẩm/ dịch vụ của VNM.
1.2. Để tránh nhầm lẫn, Chính sách này chỉ áp dụng cho các Khách hàng. VNM khuyến khích Khách hàng đọc kỹ Chính sách này và thường xuyên kiểm tra trang tin điện tử để cập nhật bất kỳ thay đổi nào mà VNM có thể thực hiện theo các điều khoản của Chính sách
Điều 2. Giải thích từ ngữ
2.1. “Khách hàng” là cá nhân, tổ chức tiếp cận, tìm hiểu, đăng ký, sử dụng hoặc có liên quan trong quy trình hoạt động, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của VNM.
2.2. “VNM” là Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Vietnamobile, mã số thuế 0107429715, địa chỉ trụ sở chính: Số 583 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
2.3. “Dữ liệu cá nhân” hay “DLCN” là dữ liệu dưới dạng số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.
2.4. Bên thứ ba là tổ chức, cá nhân khác ngoài VNM và Khách hàng đã được giải thích theo Chính sách này.
2.5. Kênh giao dịch VNM: gồm các kênh giao dịch điện tử (website https://shop.vietnamobile.com.vn/; ứng dụng Vietnamobile; zalo; …) hoặc các kênh giao dịch khác nhằm cung cấp sản phẩm/ dịch vụ hoặc để phục vụ nhu cầu của khách hàng.
2.6. Các khái niệm “dữ liệu cá nhân cơ bản”, ”dữ liệu cá nhân nhạy cảm”, “bảo vệ dữ liệu cá nhân”, “xử lý dữ liệu cá nhân” được đề cập trong chính sách này được hiểu theo cách giải thích tại Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, ngày 26 tháng 6 năm 2025 (Sau đây gọi tắt là Luật BVDLCN) và Nghị định 356/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật BVDLCN.
Điều 3. Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng
Trong phạm vi Khách hàng cho phép và/hoặc trong phạm vi pháp luật yêu cầu hoặc cho phép, VNM có thể sử dụng DLCN của Khách hàng cho một hoặc nhiều mục đích dưới đây:
3.1. Cho mục đích mua hàng và sử dụng dịch vụ do VNM cung cấp hoặc hợp tác với Đối tác cung cấp cho Khách hàng. Ở mục đích này, việc cung cấp thông tin của Khách hàng là cần thiết để giúp khách hàng mua hàng và sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ không thể đáp ứng được các yêu cầu của Khách hàng nếu như các thông tin mà chúng tôi đề nghị Khách hàng cung cấp không được thực hiện một cách đầy đủ. Trong một số trường hợp, thông tin cá nhân của Khách hàng mà chúng tôi thu thập cũng nhằm đảm bảo đáp ứng quy định pháp luật liên quan.
Trong trường hợp Khách hàng đăng ký mở tài khoản khách hàng hoặc cài đặt và sử dụng ứng dụng (app) được phát triển bởi Công ty chúng tôi, thông tin cá nhân Khách hàng cung cấp cũng được sử dụng để (i) Điều chỉnh, cập nhật, bảo mật và cải tiến các sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng, thiết bị mà VNM đang cung cấp cho Khách hàng; (ii) Xác minh danh tính và đảm bảo tính bảo mật thông tin cá nhân của Khách hàng; (iii) Ngặn chặn và phòng chống gian lận, đánh cắp danh tính và các hoạt động bất hợp pháp khác; (iv) Để có cơ sở thiết lập, thực thi các quyền hợp pháp hoặc bảo vệ các khiếu nại pháp lý của Khách hàng hoặc bất kỳ cá nhân nào. Các mục đích này có thể bao gồm việc trao đổi dữ liệu với các công ty và tổ chức khác để ngăn chặn và phát hiện gian lận, giảm rủi ro về tín dụng.
3.2. Cho mục đích nâng cao trải nghiệm khách hàng: ở mục đích này, thông tin Khách hàng cung cấp giúp cho chúng tôi:
(a) Thực hiện các hoạt động nhằm chăm sóc khách hàng và thực hiện các chương trình hậu mãi sau bán hàng (bao gồm nhưng không giới hạn ở chương trình Khách hàng thân thiết được triển khai trong nội bộ VNM;
(b) Đáp ứng các yêu cầu dịch vụ và nhu cầu hỗ trợ của Khách hàng;
(c) Đo lường, phân tích dữ liệu nội bộ và các xử lý khác để cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ/sản phẩm của Công ty hoặc thực hiện các hoạt động truyền thông tiếp thị;
3.3. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu thị trường, thăm dò dư luận nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm/ dịch vụ hoặc để nghiên cứu phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Để thực hiện mục đích này, chúng tôi sẽ triển khai riêng biệt từng chương trình và sẽ đề nghị Khách hàng có ý kiến về việc đồng ý trước khi Khách hàng cung cấp thông tin.
3.4. Cho mục đích truyền thông, tiếp thị: Thông báo cho Khách hàng về sản phẩm/ dịch vụ mới hoặc những thay đổi đối với các chính sách, khuyến mại của các sản phẩm, dịch vụ mà Công ty đang cung cấp ;
3.5. Bất kỳ mục đích nào khác mà VNM thông báo cho Khách hàng, vào thời điểm thu thập dữ liệu cá nhân của Khách hàng hoặc trước khi bắt đầu xử lý liên quan hoặc theo yêu cầu khác hoặc được pháp luật hiện hành cho phép.

Điều 4. Bảo mật Dữ liệu cá nhân khách hàng
4.1. Nguyên tắc bảo mật:
(a) Dữ liệu cá nhân của Khách hàng được cam kết bảo mật theo quy định của VNM và quy định của pháp luật. Việc xử lý Dữ liệu cá nhân của mỗi Khách hàng chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của Khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(b) VNM không sử dụng, chuyển giao, cung cấp hay chia sẻ cho bên thứ ba nào về Dữ liệu cá nhân của Khách hàng khi không có sự đồng ý của Khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(c) VNM sẽ tuân thủ các nguyên tắc bảo mật dữ liệu cá nhân khác theo quy định pháp luật hiện hành.
4.2. Hậu quả, thiệt hại không mong muốn có thể xảy ra:
VNM sử dụng nhiều công nghệ bảo mật thông tin khác nhau nhằm bảo vệ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng không bị truy xuất, sử dụng hoặc chia sẻ ngoài ý muốn. Tuy nhiên, không một dữ liệu nào có thể được bảo mật 100%. Do vậy, VNM cam kết sẽ bảo mật một cách tối đa trong khả năng cho phép Dữ liệu cá nhân của Khách hàng. Một số hậu quả, thiệt hại không mong muốn có thể xảy ra bao gồm nhưng không giới hạn:
(a) Lỗi phần cứng, phần mềm trong quá trình xử lý dữ liệu làm mất dữ liệu của Khách hàng;
(b) Lỗ hổng bảo mật nằm ngoài khả năng kiểm soát của VNM, hệ thống có liên quan bị hacker tấn công gây lộ dữ liệu;
(c) Khách hàng tự làm lộ dữ liệu cá nhân do: bất cẩn hoặc bị lừa đảo truy cập các website/tải các ứng dụng có chứa phần mềm độc hại, vv...
4.3. VNM khuyến cáo Khách hàng bảo mật các thông tin liên quan đến mật khẩu đăng nhập vào tài khoản của Khách hàng, mã OTP và không chia sẻ mật khẩu đăng nhập, mã OTP này với bất kỳ người nào khác.
4.4. Khách hàng nên bảo quản thiết bị điện tử trong quá trình sử dụng; Khách hàng nên khóa, đăng xuất, hoặc thoát khỏi tài khoản trên website hoặc Ứng dụng của VNM khi không sử dụng.
Điều 5. Các loại dữ liệu cá nhân mà VNM xử lý
Để VNM có thể cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng và/hoặc xử lý các yêu cầu của Khách hàng, VNM có thể cần phải và/hoặc được yêu cầu phải thu thập dữ liệu cá nhân, bao gồm:
(a) Dữ liệu cá nhân cơ bản của Khách hàng và các cá nhân có liên quan của Khách hàng được Khách hàng cung cấp khi giao kết, thực hiện hợp đồng, giao dịch với VNM;
(b) Dữ liệu cá nhân nhạy cảm của Khách hàng và các cá nhân có liên quan của Khách hàng mà dữ liệu đó cần thiết cho việc cung cấp hàng hoá/ dịch vụ hoặc giao dịch giữa VNM và Khách hàng. Trong trường hợp dữ liệu thu thập là DLCN nhạy cảm, VNM sẽ thông báo cho Khách hàng ngay khi thu thập;
(c) Dữ liệu liên quan đến các trang tin điện tử hoặc ứng dụng: dữ liệu kỹ thuật (như đã nêu ở trên, bao gồm loại thiết bị, hệ điều hành, loại trình duyệt, cài đặt trình duyệt, địa chỉ IP, cài đặt ngôn ngữ, ngày và giờ kết nối với trang tin điện tử, thống kê sử dụng ứng dụng, cài đặt ứng dụng, ngày và giờ kết nối với ứng dụng, dữ liệu vị trí và thông tin liên lạc kỹ thuật khác); chi tiết đăng nhập bảo mật; dữ liệu sử dụng;
(d) Dữ liệu tiếp thị: các mối quan tâm đối với quảng cáo; dữ liệu cookie; dữ liệu clickstream; lịch sử duyệt web; phản ứng với tiếp thị trực tiếp; và lựa chọn không tham gia tiếp thị trực tiếp.
Điều 6. Cách thức thu thập dữ liệu cá nhân
VNM thực hiện thu thập dữ liệu cá nhân từ Khách hàng theo các phương thức sau:
6.1. Trực tiếp từ Khách hàng bằng các phương tiện khác nhau:
(a) Khi Khách hàng gửi yêu cầu đăng ký hoặc chấp thuận đồng ý điền thông tin vào bất kỳ biểu mẫu nào khác liên quan tới các sản phẩm và dịch vụ của VNM;
(b) Khi Khách hàng tương tác với nhân viên dịch vụ khách hàng của Công ty, ví dụ như thông qua các cuộc gọi điện thoại, thư từ, gặp mặt trực tiếp, gửi thư điện tử hoặc tương tác trên mạng xã hội;
(c) Khi Khách hàng sử dụng một số dịch vụ của VNM, ví dụ như các trang web và ứng dụng bao gồm việc thiết lập các tài khoản trực tuyến với VNM;
(d) Khi Khách hàng được liên hệ và phản hồi lại các đại diện tiếp thị và các nhân viên dịch vụ khách hàng của VNM;
(e) Khi Khách hàng gửi thông tin cá nhân của mình cho Công ty vì bất kỳ lý do nào khác, bao gồm cả khi Khách hàng đăng ký sử dụng thử miễn phí bất kỳ sản phẩm và dịch vụ nào hoặc khi Khách hàng thể hiện quan tâm đến bất kỳ sản phẩm và dịch vụ nào của Công ty.
(f) Khi Khách hàng, mua hoặc sử dụng các dịch vụ của bên thứ ba thông qua VNM hoặc tại các điểm giao dịch, cơ sở kinh doanh của VNM;
6.2. Từ các bên thứ ba khác:
(a) Nếu Khách hàng tương tác với nội dung hoặc quảng cáo của bên thứ ba trên trang tin điện tử hoặc trong ứng dụng, Công ty có thể nhận được thông tin cá nhân của Khách hàng từ bên thứ ba có liên quan, theo chính sách bảo mật hiện hành hợp pháp của bên thứ ba đó.
(b) Nếu Khách hàng chọn thanh toán điện tử trực tiếp tới VNM hoặc thông qua trang tin điện tử hoặc ứng dụng, VNM có thể nhận được dữ liệu cá nhân của Khách hàng từ các bên thứ ba, chẳng hạn như nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, cho mục đích thanh toán đó.
(c) Để tuân thủ các nghĩa vụ của mình theo luật hiện hành, VNM có thể tiếp nhận dữ liệu cá nhân về Khách hàng từ các cơ quan pháp luật.
(d) Có thể tiếp nhận được dữ liệu cá nhân về Khách hàng từ các nguồn công khai (như danh bạ điện thoại, thông tin quảng cáo/tờ rơi, các thông tin được công khai trên các trang tin điện tử, v.v.).
(e) Bất cứ khi nào thu thập dữ liệu cá nhân như vậy, VNM sẽ đảm bảo đảm việc nhận dữ liệu từ các bên thứ ba có liên quan theo những cách hợp pháp, đồng thời yêu cầu các bên thứ ba đó chịu trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 7. Xử lý dữ liệu cá nhân
7.1 Trong trường hợp được sự đồng ý của chủ thể DLCN hoặc theo quy định của pháp luật,VNM có thể thực hiện việc chia sẻ hoặc cùng xử lý dữ liệu cá nhân với các tổ chức, cá nhân khác.
7.2. VNM nỗ lực để khử nhận dạng đối với dữ liệu của Khách hàng và cam kết việc chia sẻ hoặc cùng xử lý dữ liệu cá nhân chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết để thực hiện các Mục Đích Xử Lý được nêu tại Chính sách này hoặc theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân nhận được dữ liệu cá nhân của Khách hàng sẽ phải tuân thủ theo nội dung quy định tại Chính sách này và quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân liên quan.
Mặc dù VNM sẽ thực hiện mọi nỗ lực để đảm bảo rằng các thông tin Khách hàng được ẩn danh/mã hóa, nhưng không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro các dữ liệu này có thể bị tiết lộ trong những trường hợp bất khả kháng.
7.3. Trong trường hợp có sự tham gia của các tổ chức xử lý dữ liệu cá nhân khác được nêu tại Điều này, VNM thực hiện trên cơ sở sự đồng ý của Khách hàng hoặc sẽ thông báo cho Khách hàng trước khi VNM thực hiện.
Điều 8. Xử lý dữ liệu cá nhân trong một số trường hợp đặc biệt
VNM đảm bảo thực hiện xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Pháp luật trong các trường hợp đặc biệt nêu sau:
8.1. Đoạn phim của máy quay giám sát (CCTV) có hoặc không tích hợp tính năng ghi âm, thiết bị ghi âm, trong trường hợp cụ thể, cũng có thể được sử dụng cho các mục đích sau đây:
(a) Cho các mục đích đảm bảo chất lượng;
(b) Cho mục đích an ninh công cộng và an toàn lao động;
(c) Phát hiện và ngăn chặn việc sử dụng đáng ngờ, không phù hợp hoặc không được phép của các tiện ích, sản phẩm, dịch vụ và/hoặc cơ sở của Công ty;
(d) Phát hiện và ngăn chặn hành vi phạm tội; và/hoặc
(e) Tiến hành điều tra các sự cố.
8.2. VNM luôn tôn trọng và bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em. Ngoài các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định theo pháp luật, trước khi xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, Công ty sẽ thực hiện xác minh tuổi của trẻ em và yêu cầu sự đồng ý của (i) trẻ em và/hoặc (ii) cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em theo quy định của pháp luật.
8.3. Bên cạnh tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên quan khác, đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân liên quan đến dữ liệu cá nhân của người bị tuyên bố mất tích/ người đã chết, Công ty sẽ phải được sự đồng ý của một trong số những người có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng liên quan đến dữ liệu cá nhân cung cấp cho VNM.
9.1. Quyền của khách hàng
(a) Khách hàng có quyền được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(b) Khách hàng được đồng ý hoặc không đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp luật có quy định khác.
(c) Khách hàng được quyền truy cập để xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa Dữ liệu cá nhân của mình bằng văn bản gửi đến VNM, trừ trường hợp luật có quy định khác.
(d) Khách hàng có quyền rút lại sự đồng ý của mình bằng văn bản gửi đến VNM, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc rút lại sự đồng ý không ảnh hưởng đến tính hợp pháp của việc xử lý dữ liệu đã được Khách hàng đồng ý với VNM trước khi rút lại sự đồng ý.
(e) Khách hàng được quyền xóa hoặc yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân của mình bằng văn bản gửi đến VNM, trừ trường hợp luật có quy định khác.
(f) Khách hàng được quyền yêu cầu hạn chế xử lý Dữ liệu cá nhân của mình bằng văn bản gửi đến , trừ trường hợp luật có quy định khác.
(g) Khách hàng được quyền yêu cầu VNM cung cấp cho bản thân Dữ liệu cá nhân của mình bằng văn bản gửi đến VNM, trừ trường hợp luật có quy định khác.
(h) Khách hàng được quyền phản đối VNM, Tổ Chức Được Xử Lý Dữ Liệu Cá Nhân quy định tại Chính sách này xử lý dữ liệu cá nhân của mình bằng văn bản gửi đến VNM nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế việc tiết lộ DLCN hoặc sử dụng DLCN cho mục đích quảng cáo, tiếp thị, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(i) Khách hàng có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
(j) Khách hàng có quyền yêu cầu bồi thường đối với thiệt hại thực tế theo quy định của pháp luật nếu VNM có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ Dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
(k) Khách hàng có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan, hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện các phương thức bảo vệ quyền dân sự theo quy định tại Điều 11 Bộ luật Dân sự.
(l) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
(m) VNM đảm bảo thực hiện các yêu cầu rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân, phản đối xử lý dữ liệu cá nhân, xem, chỉnh sửa, yêu cầu chỉnh sửa, xoá, thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời hạn quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm Khách hàng yêu cầu.
9.2. Nghĩa vụ của Khách hàng
(a) Tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định, hướng dẫn của VNM liên quan đến xử lý Dữ liệu cá nhân của Khách hàng.
(b) Cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác Dữ liệu cá nhân, các thông tin khác theo yêu cầu của VNM khi đăng ký và sử dụng dịch vụ của VNM và khi có thay đổi về các thông tin này. VNM sẽ tiến hành bảo mật Dữ liệu cá nhân của Khách hàng căn cứ trên thông tin Khách hàng đã đăng ký, do đó nếu có bất kỳ thông tin sai lệch nào VNM sẽ không chịu trách nhiệm trong trường hợp thông tin đó làm ảnh hưởng hoặc hạn chế quyền lợi của Khách hàng. Trường hợp không thông báo, nếu có phát sinh rủi ro, tổn thất thì Khách hàng chịu trách nhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ do lỗi của mình hoặc do không cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác, kịp thời sự thay đổi thông tin; bao gồm cả thiệt hại về tài chính, chi phí phát sinh do thông tin cung cấp sai hoặc không thống nhất.
(c) Phối hợp với VNM, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bên thứ ba trong trường hợp phát sinh các vấn đề ảnh hưởng đến tính bảo mật Dữ liệu cá nhân của Khách hàng.
(d) Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình; chủ động áp dụng các biện pháp nhằm bảo vệ Dữ liệu cá nhân của mình trong quá trình sử dụng dịch vụ của VNM; thông báo kịp thời cho VNM khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn về Dữ liệu cá nhân của mình hoặc nghi ngờ Dữ liệu cá nhân của mình đang bị xâm phạm.
(e) Tự chịu trách nhiệm đối với những thông tin, dữ liệu, chấp thuận mà mình tạo lập, cung cấp trên môi trường mạng; tự chịu trách nhiệm trong trường hợp dữ liệu cá nhân bị rò rỉ, xâm phạm do lỗi của mình.
(f) Thường xuyên cập nhật các Quy định, Chính sách của VNM trong từng thời kỳ được thông báo tới Khách hàng hoặc đăng tải trên các website và hoặc các kênh giao dịch khác của VNM từng thời kỳ. Thực hiện các hành động theo hướng dẫn của VNM để thể hiện rõ việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các mục đích xử lý Dữ liệu cá nhân mà VNM thông báo tới Khách hàng trong từng thời kỳ.
(g) Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác.
(h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Lưu trữ dữ liệu
VNM cam kết sẽ chỉ lưu trữ dữ liệu cá nhân của Khách hàng trong trường hợp liên quan đến các mục đích được nêu trong Chính sách này và trong thời gian pháp luật quy định.

Điều 11. Cách thức xử lý dữ liệu
VNM áp dụng một hoặc nhiều hoạt động tác động tới dữ liệu cá nhân như: thu thập, ghi, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao, xóa, hủy dữ liệu cá nhân hoặc các hành động khác có liên quan.
Điều 12: Xử lý dữ liệu cá nhân có yếu tố nước ngoài
Nhằm thực hiện mục đích xử lý dữ liệu cá nhân tại Chính sách này, VNM có thể phải cung cấp/ chia sẻ dữ liệu cá nhân của Khách hàng đến các bên thứ ba liên quan của VNM và các bên thứ ba này có thể là tại Việt Nam hoặc bất cứ địa điểm nào khác nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Khi thực hiện việc cung cấp/ chia sẻ dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, VNM sẽ yêu cầu bên tiếp nhận đảm bảo rằng dữ liệu cá nhân của Khách hàng được chuyển giao cho họ sẽ bảo mật và an toàn. VNM đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý và quy định liên quan đến việc chuyển giao dữ liệu cá nhân của Khách hàng.

Điều 13. Thông tin liên hệ xử lý dữ liệu cá nhân
Trường hợp Khách hàng có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến Chính sách này hoặc thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng, Khách hàng hàng có thể sử dụng các hình thức liên hệ nêu sau:
(1) Gửi thư về Công ty theo địa chỉ: Bộ phận trải nghiệm khách hàng; địa chỉ: Số 583 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Việt Nam
(2) Gửi email về hòm thư điện tử: pr@vietnamobile.com.vn
(3) Hotline: 024.35730123

13. GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM

  • Trong mọi trường hợp, Vietnamobile hoàn toàn miễn trừ trách nhiệm pháp lý đối với các thiệt hại, hư hỏng, tổn thất hoặc mất mát phát sinh mà Khách Hàng phải gánh chịu sau thời điểm rủi ro đối với Sản Phẩm đã được chuyển giao thành công cho Khách Hàng (hoặc Người Nhận Hàng).

  • Đối với các phần quà, sản phẩm tặng kèm do Vietnamobile triển khai khi Khách Hàng mua Sản Phẩm qua Website: Nhân viên hệ thống, Kênh phân phối và nhóm Khách hàng bán buôn có trách nhiệm/nghĩa vụ thực hiện đăng ký và xác thực thông tin thuê bao cho người sử dụng cuối cùng theo đúng quy định hiện hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.

14. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Các chính sách, quy định được dẫn chiếu, liên kết bằng văn bản tại Điều khoản Chung này cấu thành một phần không thể tách rời và có giá trị pháp lý tương đương với Điều Khoản Và Điều Kiện.

  • Vietnamobile và Khách Hàng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc và đầy đủ mọi nghĩa vụ được quy định tại văn bản này.

  • Nếu bất kỳ nội dung hoặc điều khoản nào bị cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu hoặc không thể thực thi (toàn bộ hoặc một phần), tính hiệu lực của các phần còn lại thuộc Điều Khoản Và Điều Kiện này sẽ hoàn toàn không bị ảnh hưởng hay suy giảm.

  • Điều Khoản Và Điều Kiện này cùng mọi quan hệ hợp đồng phát sinh giữa Vietnamobile và Khách Hàng sẽ được điều chỉnh, diễn giải độc quyền theo hệ thống pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

  • Mọi tranh chấp, khiếu nại phát sinh từ hoặc liên quan đến giao dịch sẽ ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí trong vòng ba mươi (30) ngày. Nếu không thể đạt được sự thống nhất trong thời hạn này, một trong các bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Cơ quan Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

<